I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Lâm nghiệp
2. Mã cơ sở đào
tạo trong tuyển sinh: LNH
3. Địa chỉ các trụ sở
- Trụ sở chính: Xuân Mai, TP. Hà Nội.
- Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai: Xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Phân hiệu tại tỉnh Gia Lai: Phường Hội Phú, tỉnh Gia Lai.
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử: https://tuyensinh.vnuf.edu.vn
5. Số điện thoại
liên hệ tuyển sinh:
- Điện thoại:
02433.840707; 02433.840440
- Hotline:
0968.293.466
6. Địa chỉ công khai thông tin, quy
chế tuyển sinh: https://tuyensinh.vnuf.edu.vn
7. Địa chỉ công khai các thông tin về
hoạt động của cơ sở đào tạo:
Đường link công khai
các thông tin về hoạt động của CSĐT: https://vnuf.edu.vn/cong-khai-cldt
II. Tuyển sinh đào
tạo đại học
1. Đối tượng, điều kiện
dự tuyển
1.1. Đối tượng dự tuyển
a) Đối
với hệ đại học chính quy
- Người đã được công nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước
ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề
thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức
văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b) Đối với hệ đại học liên thông chính quy
Người đã đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học
c) Đối với hệ vừa làm vừa học và đào tạo từ xa
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt
Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
- Người đã đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng hoặc đại học.
1.2. Điều kiện dự tuyển
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy
định.
2. Mô tả phương thức tuyển
sinh
2.1. Phương thức tuyển
sinh: Xét tuyển
2.2. Các phương thức xét
tuyển
- Phương
thức 1 (mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.
- Phương
thức 2 (mã 200): Xét
kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ), gồm cả kết quả học tập năm lớp 12.
- Phương
thức 3 (mã 301): Xét
tuyển thẳng (thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế
tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non).
- Phương
thức 4 (mã 402): Xét kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các Đại
học/trường Đại học tổ chức đánh giá.
- Phương thức 5 (mã 500): Phương thức xét tuyển khác (như xét điểm trung bình chung học tập bậc
trung cấp, cao đẳng hoặc đại học đối với hình thức đào tạo liên thông, hệ vừa
làm vừa học và đào tạo từ xa).
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng
đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Quy tắc
quy đổi tương đương
Quy tắc quy đổi tương
đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển
bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng tốt nhất yêu cầu đầu vào của
chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Có dựa trên số liệu phân tích, đánh
giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển các năm trước.
3.2. Ngưỡng
đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển như sau:
a) Xét tuyển theo điểm thi tốt
nghiệp THPT (mã 100)
Tổng điểm của
tổ hợp 3 môn xét tuyển ≥ 15,0 điểm.
b)
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (mã 200)
- Đối với hệ chính
quy: Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển ≥ 18,0 điểm.
- Đối với hệ vừa
làm vừa học, từ xa: Tổng điểm của tổ hợp 3 môn xét tuyển ≥ 15,0 điểm.
c) Xét tuyển thẳng (mã 301)
Thực hiện theo quy định tại Điều 8
của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT, ngày 06 tháng
6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại
học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non.
d) Xét tuyển dựa vào kết quả đánh
giá năng lực và đánh giá tư duy (mã 402)
- Kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
≥ 50 điểm.
- Kết quả thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa ≥ 40 điểm.
- Kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh ≥ 600 điểm;
3.3. Điểm
trúng tuyển
Điểm trúng tuyển theo từng phương thức xét tuyển ≥ điểm ngưỡng đầu
vào đối với từng phương thức xét tuyển quy định tại Mục 3.2. Điểm trúng tuyển lấy từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Cách xác định điểm trúng
tuyển cụ thể như sau:
a)
Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ)
Xác định điểm trúng tuyển (thang điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập
phân) xét theo kết quả học tập bậc THPT năm
lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển. Điểm
trúng tuyển được tính theo công thức:
ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) +
ĐU
Trong đó:
- ĐTT: Tổng điểm trúng tuyển theo tổ hợp môn xét tuyển;
- ĐM1: Điểm Môn 1 của cả năm lớp 12
- ĐM2: Điểm Môn 2 của cả năm lớp 12
- ĐM3: Điểm Môn 3 của cả năm lớp 12
- ĐU: Điểm ưu tiên (nếu
có)
b) Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT
Xác định điểm trúng tuyển (thang
điểm 30, làm tròn đến 2 chữ số thập phân) xét theo kết
quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển. Điểm trúng tuyển được tính theo công thức:
ĐTT = (ĐM1 + ĐM2 + ĐM3) + ĐU
Trong đó:
- ĐTT: Tổng điểm trúng tuyển theo tổ hợp môn xét tuyển;
- ĐM1: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 1;
- ĐM2: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 2;
- ĐM3: Điểm thi tốt nghiệp THPT Môn 3;
- ĐU: Điểm ưu tiên (nếu
có).
c) Xét tuyển dựa vào kết quả đánh
giá năng lực và đánh giá tư duy
Quy đổi theo thang điểm
30 áp dụng theo phương
pháp quy đổi của các Đại học/trường Đại học tổ chức đánh giá
năng lực và đánh giá tư duy.
d) Đối với xét tuyển liên thông, hệ vừa làm vừa học và
đào tạo từ xa
Xét theo kết quả học
tập trình độ trung cấp,
cao đẳng, đại học:
ĐTT = Đtbc + ĐU
Trong đó:
- ĐTT: Điểm trúng tuyển;
- Đtbc: Điểm trung
bình chung học tập bậc trung cấp, cao đẳng, đại học;
- ĐU: Điểm ưu
tiên (nếu có).
Xét điểm trúng
tuyển từ cao đến thấp, cho đến khi đủ chỉ tiêu.
3.4. Công thức xác định điểm
ưu tiên
Điểm cộng thí sinh được hưởng
= [(30 - tổng điểm đạt được của thí sinh)/7,5] x Tổng điểm ưu tiên được xác
định thông thường theo quy chế).
3.5. Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10
|
STT
|
Chứng chỉ ngoại ngữ/
Quy đổi
|
Điểm/Cấp độ
|
|
1
|
Chứng chỉ tiếng Anh
(IELTS)
|
5.0
|
5.5
|
≥ 6.0
|
|
Quy đổi thang điểm 10
|
8,5
|
9,5
|
10
|
|
Chứng chỉ tiếng Anh
(TOELF iBT)
|
41 – 52
|
53 – 69
|
≥ 70
|
|
Quy đổi thang điểm 10
|
8,5
|
9,5
|
10
|
|
Chứng chỉ tiếng Anh
(TOELF PBT)
|
437 – 473
|
477 – 519
|
≥ 520
|
|
Quy đổi thang điểm 10
|
8,5
|
9,5
|
10
|
3.6. Điểm ưu
tiên
Điểm ưu tiên được thực hiện theo quy định tại Điều 7
của
Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng
ngành giáo dục mầm non.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chi tiết tại Phụ lục 01.
Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy được linh
hoạt điều chuyển với chỉ tiêu liên thông chính quy, hệ vừa làm vừa học và đào tạo
từ xa và ngược lại, đảm bảo không vượt tổng chỉ tiên đã đăng ký, công bố và
năng lực đào tạo của Nhà trường.
5. Các thông tin cần thiết khác để thí
sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
a) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Không;
b) Điểm cộng:
Không;
c) Tiêu
chí phân ngành, chương trình đào tạo: Xét theo từng ngành;
d) Danh mục,
chuyên ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển: Phụ lục 01;
e) Thông
tin về tuyển sinh trong 2 năm gần nhất: Phụ lục 02.
6. Tổ chức tuyển sinh
Thời gian các đợt tuyển sinh trong năm:
a) Đối với hệ chính quy: Theo
kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối với hệ vừa làm vừa học và hệ đào tạo từ
xa
- Nộp hồ sơ xét tuyển: Liên tục đến tháng 12/2026;
- Tổ chức xét tuyển: Xét tuyển và công bố 2
tháng/lần.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Chính sách ưu tiên
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông
tư số
08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học,
tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non.
7.2. Chính sách xét tuyển thẳng
Chính sách xét tuyển thẳng được thực hiện
theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT
ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng
ngành giáo dục mầm non.
8. Lệ phí xét tuyển: 15.000 đồng/1 nguyện vọng đăng ký xét tuyển điểm thi tốt
nghiệp THPT (Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
9. Việc cơ sở đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí
sinh
Trường Đại học Lâm nghiệp cam kết giải
quyết các khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp
rủi ro, có trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi
do sai sót trong tuyển sinh.
10. Các nội dung khác
10.1. Thông
tin về thời gian, hình thức đào tạo và học phí
- Thời gian đào tạo: 4 năm (cử nhân), 4,5 năm (kỹ sư);
- Các loại hình đào tạo: Chính
quy, vừa làm vừa học, từ xa;
- Hình thức học:
+ Học tập
trung: Đối với hệ đại học chính quy học tại Trường Đại
học Lâm nghiệp.
+ Học tại
địa phương: Đối
với hệ vừa làm vừa học học, đào tạo từ xa học tại các địa điểm liên kết đào
tạo, trạm đào tạo từ xa của Nhà trường (trong
đó thời lượng học online theo quy định của của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Học phí: Năm 2026 học phí hệ chính quy và đào tạo từ xa từ khoảng 7,5
đến 9,5 triệu/học kỳ tùy theo từng khối ngành; học phí hệ vừa làm vừa học ngoài
trường tối đa không quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.
Lộ trình tăng học phí hàng năm theo Quy định tại Nghị định số 81/NĐ-CP ngày
27/8/2021 của Chính phủ.
10.2. Thông tin tư vấn, hỗ trợ
tuyển sinh
- Đăng ký xét tuyển online
tại địa chỉ:
https://tuyensinh.vnuf.edu.vn/Apply.aspx
- Đăng ký xét tuyển trực
tiếp tại: Phòng 102, Nhà A1, Trường Đại
học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội.
- Số điện thoại: 024.33840440, 024.33840707; Số
hotline/zalo: 0968293466
- Cổng thông tin tuyển
sinh: https://tuyensinh.vnuf.edu.vn

Thông tin tuyển sinh Đăng ký xét tuyển online